+84 912 300 560 
     

Thứ 2 - Thứ 6: 8h30 - 17h30 
+84-24 3622 8852
     
 

Chính sách chuyển đổi ISO 22000:2018

NQA Transition Policy and Auditor Guidance (ISO 22000:2018) 

  

1. NQA TRANSITION PHILOSOPHY/ TRIẾT LÝ CHUYỂN ĐỔI CỦA NQA

 

NQA  considers  ISO  22000:2018  to  be  a  significant  development  primarily  due  to  changes  in  structure,  and  the introduction  of additional  concepts and  themes.  It  is our  goal  to  ensure that  we perform  value added audits  that establish  an  organisation’s  level  of  conformity  to  the  standard  and  in  doing  so,  help  our  clients  understand  both the intent and the philosophy behind the changes. 

 

NQA’s philosophy is to maintain a  simplistic  transition approach that is easy for our clients and auditors to comprehend and apply. 

 

NQA xem xét ISO 22000: 2018 là một sự phát triển đáng kể chủ yếu do những thay đổi trong cấu trúc và giới thiệu các khái niệm và chủ đề bổ sung. Mục tiêu của chúng tôi là đảm bảo rằng chúng tôi thực hiện đánh giá có sự gia tăng giá trị nhằm xác lập mức độ phù hợp của tổ chức theo tiêu chuẩn và khi làm như vậy, giúp khách hàng của chúng tôi hiểu cả ý định và triết lý đằng sau những thay đổi.

Triết lý của NQA là duy trì cách tiếp cận chuyển đổi đơn giản, dễ dàng cho khách hàng và chuyên gia đánh giá hiểu và áp dụng.

2. GENERALTRANSITION GUIDELINES/ HƯỚNG DẪN CHUNG 

 

1. All current existing certificates to ISO 22000:2005 will expire three years after release and publication of 

ISO 22000:2018. The expiry date of ISO 22000:2005 will be 18th June 2021 

Tất cả các chứng chỉ hiện tại cho ISO 22000: 2005 sẽ hết hạn ba năm sau khi ban hành ISO 22000: 2018. Ngày hết hạn của ISO 22000: 2005 sẽ là ngày 18 tháng 6 năm 2021.

 2.Transition  from  ISO  22000:2005  to  ISO  22000:2018  may  be  accomplished  during  a  single  visit.  A minimum  of  one  day  additional  time  shall  be  added  to  the  duration  to  effectively  evaluate  the  changes and effectiveness of implementation.  

Việc chuyển đổi từ ISO 22000:2005 sang ISO 22000: 2018 có thể được thực hiện trong một lần đến hiện trường. Tối thiểu bổ sung thêm một ngày vào thời lượng để đánh giá hiệu lực các thay đổi và hiệu lực thực hiện.

 3. If  a  client’s  ISO  22000:2005  certificate  expires  before  they  are  able  to  fully  transition  to  the  ISO 

22000:2018  standard,  they  may  be  re-registered  to  ISO 22000:2005  (subject  to  a  cut-off  period  to  allow 

for subsequent transition). 

Nếu chứng nhận của khách hàng ISO 22000:2005 hết hạn trước khi họ có thể sẵn sàng chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 22000: 2018, họ có thể được đăng ký chứng nhận lại theo ISO 22000: 2005 (có thời hạn giới hạn liên quan đến chuyển đổi).

 

The expiration date of this reregistered certificate will be within the three year anniversary of the release of ISO 22000:2018.

Ngày hết hạn của chứng nhận được đăng ký lại này sẽ trong vòng ba năm kể từ ngày phát hành ISO 22000:2018.

4.A  new  certificate to  the  2018  version  will  be  issued  when  it  can  be  satisfactorily  shown that  a  client  has fully met  the  requirements  of  the  new  standard.  As is the current practice, all major non-conformities must be formally closed out and corrective actions for any minor non-conformances must be received and accepted by NQA, prior to issuance of a certificate.

Giấy chứng nhận mới cho phiên bản 2018 sẽ được cấp khi có thể chứng minh thỏa đáng rằng khách hàng đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn mới. Theo thông lệ hiện tại, tất cả các điểm không phù hợp nặng cần phải được đóng ngay và các hành động khắc phục đối với điểm không phù hợp nhẹ cần phải gửi tới và được chấp nhận bởi NQA, trước khi cấp giấy chứng nhận.

 

 5. Prior to the Transition Audit being undertaken, clients are required to complete the NQA ISO 22000:2018 

Gap Analysis  Document.  Clients  are  also  encouraged  to  complete  an  internal  audit  and  management review against the new standard, as this exercise serves both to  ensure  that  all  requirements  have  been 

addressed  in  the  management  system  and  to  provide  easy  reference  to  these  requirements  during  the transition audit. As a minimum, the client must have completed a formal gap analysis using the document 

mentioned  above  and  reviewed  the  output  with  Top  Management  at  management  review  or  an equivalent mechanism. 

Trước khi đánh giá chuyển đổi được thực hiện, khách hàng cần hoàn thành form NQA ISO 22000: 2018 Gap Analysis. Khách hàng cũng được khuyến khích hoàn thành đánh giá nội bộ và xem xét lãnh đạo theo tiêu chuẩn mới, vì việc này phục vụ cả hai vấn đề nhằm đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu đã được giải quyết trong hệ thống quản lý và cung cấp viện dẫn đến các yêu cầu trong quá trình đánh giá chuyển đổi. Tối thiểu, khách hàng phải hoàn thành đánh giá thực trạng sử dụng biểu mẫu đề cập ở trên và xem xét đầu ra cùng với lãnh đạo cao nhất tại họp xem xét lãnh đạo hoặc tương đương.

 

3. BACKGROUND FOR THE CHANGE - THE IMPACT OF ANNEX SL 

NỀN TẢNG CỦA SỰ THAY ĐỔI - TÁC ĐỘNG CỦA PHỤ LỤC SL

 

In  April  2012  the  International  Standards  Organization  (ISO)  published  Annex  SL  (previously  ISO  Guide  83)  of  the Consolidated ISO Supplement of  the  ISO/IEC  Directives. This document provides identical  structure,  text and common terms and definitions for management systems standards to follow for future revisions. 

Tháng tư năm 2012, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã ban hành Phụ lục SL (trước đó là Hướng dẫn ISO 83) về Phần bổ sung chỉ dẫn của ISO/IEC. Tài liệu này đưa ra cấu trúc, văn bản (từ ngữ), thuật ngữ và định nghĩa chung giống nhau cho các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khi các tiêu chuẩn được sửa đổi trong tương lai.

 

Over  the  years  ISO  has  published  many  management  system  standards  for  topics  ranging  from  quality  and 

environment  to  information  security,  business  continuity  management and records management. Despite sharing common  elements,  ISO  management  system  standards  come  in  many  different  shapes  and  structures.  This,  in turn,  results  in  some  confusion  and  difficulties  at  the  implementation  stage.  This  new  approach  will  ensure consistency among future and revised management system standards and make integrated use of these standards far simpler. It will also make the standards easier to read and, in so doing, better understood by the users. 

Những năm qua, ISO đã ban hành nhiều tiêu chuẩn hệ thống quản lý cho nhiều vấn đề, từ chất lượng và môi trường đến an ninh thông tin, quản lý liên tục trong kinh doanh và quản lý hồ sơ. Mặc dù có chung nhiều yếu tố nhưng các tiêu chuẩn đó có những cấu trúc và bố cục khác nhau. Điều này đã gây ra sự nhầm lẫn và khó khăn ở giai đoạn thực hiện. Cách tiếp cận mới này sẽ đảm bảo tính nhất quán cho các tiêu chuẩn sẽ ban hành mới hoặc được sửa đổi trong tương lai, làm cho việc sử dụng tích hợp các tiêu chuẩn này sẽ dễ hơn nhiều.

 

Both ISO 9001:2015 and ISO 14001:2015 are examples of the new Annex SL format.  – ISO 22000:2018 will continue to follow that path. 

Cả ISO 9001: 2015 và ISO 14001: 2015 là những ví dụ cho định dạng Phụ lục SL mới. - ISO 22000: 2018 sẽ tiếp tục đi theo con đường đó.

 

4. TRANSITION PROCESS / QUÁ TRÌNH CHUYỀN ĐỔI

4.1 TRANSITION PROCESS/ QUÁ TRÌNH CHUYỀN ĐỔI 

Organisations will have 3 years from the date of publication to transition their FSMS to ISO 22000:2018. Based on this time frame, NQA has developed a transition process for organisations that currently have  a registered  ISO 22000:2005 system: 

Các tổ chức sẽ có 3 năm chuyển đổi kể từ ngày ban hành tiêu chuẩn ISO 22000: 2018. Dựa trên khung thời gian này, NQA đã phát triển quy trình chuyển đổi cho các tổ chức hiện đang áp dụng hệ thống ISO 22000: 2005:

 4.1.1 TRANSITION AT ANNUAL AUDIT/ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI HÀNG NĂM

 · Transitions  will  be  conducted  at  the  time  of  annual  surveillance  or  recertification  audit.  Additional  time 

will  be  added  to  the  audit  duration  in  order  to  allow  the  completion  of  a  full  and  effective  transition assessment against  the  new  standard  requirements.  The additional time  will  be  a  minimum  of  one  day. 

· Additional time may be necessary according to unique criteria of the organisation. This will be determined by NQA

· As  an  exception  -  Transitions  may  be  conducted  as  a  special  visit  at  the  request  of  the  client. 

Under these circumstances the duration shall be a minimum of 1 day. 

-Đánh giá chuyển đổi sẽ được thực hiện tại thời điểm giám sát hàng năm hoặc chứng nhận lại. Thời gian bổ sung sẽ được thêm vào thời hạn đánh giá để cho phép hoàn thành đánh giá chuyển đổi đầy đủ và hiệu lực so với các yêu cầu tiêu chuẩn mới. Thời gian đánh giá bổ sung sẽ tối thiểu là một ngày.

-Thời gian bổ sung có thể cần thiết theo yêu cầu riêng của tổ chức. Điều này sẽ được xác định bởi NQA

-Như một ngoại lệ - Việc chuyển đổi có thể được tiến hành dưới hình thức đánh giá đặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Trong những trường hợp này, thời hạn sẽ tối thiểu là 1 ngày.

 

· If successful, NQA will issue a new certificate with the valid until date (VUD): 

o At a surveillance or special audit - this will reflect the previous certificate. 

o At a re-certification audit – this will reset the three year certification cycle. 

o It is likely that a number of certificates will have a valid until date that has been restricted to less than 3 years by the end of transition period. In this circumstance, when the client successfully transitions their system, the 22000 certificate will reinstate the remaining cycle duration. This will return the client to their previous 3 yearly cycle.

· Nếu thành công, NQA sẽ cấp chứng chỉ mới có giá trị cho đến ngày (VUD):

o Nếu đánh giá giám sát hoặc đặc biệt – VUD theo chứng chỉ trước đó.

o Nếu đánh giá tái chứng nhận - VUD sẽ được thiết lập lại theo chu kỳ chứng nhận ba năm.

o Có khả năng một số chứng nhận sẽ có hiệu lực cho đến ngày bị giới hạn ở mức thấp hơn hơn 3 năm khi kết thúc giai đoạn chuyển đổi. Trong trường hợp này, khi khách hàng thành công chuyển đổi hệ thống của họ, chứng nhận 22000 sẽ kích hoạt lại thời gian chu kỳ còn lại. Điều này sẽ đưa khách hàng trở lại chu kỳ chứng nhận đủ 3 năm so với chứng nhận theo tiêu chuẩn cũ của họ. 

 

· The audit types on EQM available for ISO 22000:2018 Transition will be: 

o Transition Reassessment 

o Transition Surveillance 

o Special 

· Loại hình đánh giá chuyên đổi ISO 22000:2018 trên EQM luôn sẵn có

o Đánh giá tái chứng nhận chuyển đổi

o Đánh giá giám sát chuyển đổi

o Đánh giá đặc biệt

· Clients will have their transition audit initially set as their next surveillance audit from January 2019. This can 

be moved to another annual audit at the discretion of the client and certification body. 

Sẽ thực hiện đánh giá chuyển đổi vào cuộc đánh giá đầu tiên sau tháng 1 năm 2019. Điều này có thể được chuyển sang một cuộc đánh giá hàng năm khác tuỳ theo quyết định của khách hàng và tổ chức chứng nhận

 

· FSSC 22000 will align to ISO 22000: 2018 structure with the release of FSSC 22000 version 5 by May 2019. 

All audits against FSSC V4.1 will cease on 31st December 2019 and consequently, version 5 transitions will take place in 2020. However, if they wish to do so, FSSC certified organisations may apply for transition to ISO  22000:2018  in  2019;  this  will  require  an  additional  special  visit  for  auditing  ISO  22000:2018 requirements of a minimum 1 day duration (depending on size and complexity).

 

· FSSC 22000 sẽ điều chỉnh với cấu trúc theo ISO 22000:2018 với việc ban hành FSSC 22000 phiên bản 5 vào tháng 5 năm 2019.

Tất cả các cuộc đánh giá đối với FSSC V4.1 sẽ ngừng vào ngày 31 tháng 12 năm 2019, và do đó việc chuyển đổi sang phiên bản 5 sẽ diễn ra vào năm 2020. Tuy nhiên, nếu muốn, các tổ chức được chứng nhận FSSC có thể nộp đề nghị chuyển sang ISO 22000: 2018 năm 2019; điều này sẽ yêu cầu một cuộc đánh giá đặc biệt bổ sung cho cuộc đánh giá ISO 22000:2018 trong thời gian tối thiểu 1 ngày (phụ thuộc vào qui mô và độ phức tạp).

These organisations, in order to maintain their FSSC certification cycle, will still be audited in 2019 against version 4.1 (ISO 22000:2005, ISO 22002 technical specification and FSSC additional requirements). As a result, if the audit is successful, a new certificate will be issued for ISO 22000:2018 standard with the same validity period as their current FSSC certification.  

Các tổ chức này, để duy trì chu kỳ chứng nhận FSSC của mình, vẫn sẽ được đánh giá trong năm 2019 theo phiên bản 4.1 (ISO 22000: 2005, qui định kỹ thuật ISO 22002 và các yêu cầu bổ sung của FSSC). Do đó, nếu cuộc đánh giá thành công, chứng nhận mới sẽ được cấp cho tiêu chuẩn ISO 22000:2018 với cùng thời gian hiệu lực như chứng nhận FSSC hiện tại của họ.

4.2 AUDIT DURATION /TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ

 

· In  accordance  with  IAF  requirements  NQA  can  conduct  transition  activities  during  routine  surveillance, recertification or  a  special  audit.  Where transition audits are  carried  out  in  conjunction  with  scheduled surveillance or recertification (i.e. progressive or staged approach) then a minimum of 1 audit man-day is required to be added to cover both existing requirements and new the requirements/concepts introduced by ISO 22000:2018. 

Theo yêu cầu của IAF, NQA có thể tiến hành các hoạt động chuyển đổi trong quá trình đánh giá giám sát, tái chứng chứng nhận hoặc đánh giá đặc biệt. Khi đánh giá chuyển đổi được thực hiện kết hợp với giám sát hoặc tái chứng nhận theo kế hoạch (nghĩa là phương pháp tiến bộ hoặc theo giai đoạn/ bước) thì cần thêm tối thiểu 1 ngày đánh giá để đáp ứng cả các yêu cầu hiện có và các yêu cầu / khái niệm mới được đưa ra bởi ISO 22000: 2018.

 

· Nonetheless, the exact transition audit duration will depend upon several factors. Audit time can be reduced or increased depending upon the size of the organisation and the level of the FSMS complexity. ASR 38 shall be used. 

· Tuy nhiên, thời gian đánh giá chuyển đổi chính xác sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thời gian đánh giá có thể

giảm hoặc tăng tùy thuộc vào quy mô của tổ chức và mức độ phức tạp của FSMS. ASR 38 sẽ được sử dụng.

 

4.3 TRANSITION DOCUMENTATION / TÀI LIỆU CHUYỂN ĐỔI

 

To assist all stakeholders to understand their role within the transition process, NQA has produced two transition packages, one for the client and one for the auditor. 

Để hỗ trợ tất cả các bên liên quan hiểu được vai trò của họ trong quá trình chuyển đổi, NQA đã ban hành hai gói chuyển đổi, một cho khách hàng và một cho chuyên gia đánh giá.

 

4.3.1 CLIENT TRANSITION DOCUMENTATION/TÀI LIỆU CHUYỂN ĐỔI KHÁCH HÀNG

 

· NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis Document 

· NQA ISO 22000:2005 to ISO 22000:2018 Gap Guide 

· Visit confirmation notification

 

These documents should be translated as appropriate into local language versions by NQA Overseas 

Representatives / Remote Locations. 

Các tài liệu này nên được dịch thành phiên bản ngôn ngữ địa phương phù hợp với Văn phòng NQA các nước.

The NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis Document maps the requirements of the current version of the standard to help clients identify where gaps may exist. 

Form NQA ISO 22000: 2018 Gap Analysis đưa ra các yêu cầu của phiên bản hiện tại của tiêu chuẩn giúp khách hàng xác định những nơi thiếu hụt có thể tồn tại

The NQA ISO 22000:2005 to ISO 22000:2018 Gap Guide highlights the key differences between the 2005 and 2018 versions of the standard on a clause by clause basis.  

Hướng dẫn NQA từ ISO 22000:2005 đến ISO 22000:2018 nêu bật những khác biệt chính giữa các phiên bản 2005 và 2018 của tiêu chuẩn từng điều khoản một.

4.3.2 AUDITOR TRANSITION DOCUMENTATION/ TÀI LIỆU CHUYỂN ĐỔI CHUYÊN GIA

 

All auditor transition documentation can be found on EQM (or www.youtube.com for webinars) 

NQA Operational Bulletin: Transition Policy and Auditor Guidance. 

Tất cả tài liệu chuyển đổi của chuyên gia có thể được tìm thấy trên EQM (hoặc www.youtube.com cho hội thảo trên web)

• Bản tin hoạt động của NQA: Chính sách chuyển đổi và hướng dẫn cho chuyên gia đánh giá.

 

5. CLIENTS/ KHÁCH HÀNG

 

5.1 APPROACH TO CLIENT COMMUNICATIONS/ TIẾP CẬN TRAO ĐỔI KHÁCH HÀNG 

 

· NQA believe that it is best for client organisations to transition at their earliest opportunity.  

NQA tin rằng tốt nhất là các tổ chức khách hàng nên chuyển đổi trong dịp sớm nhất của họ.

· NQA  assessors  and  global  offices  shall  encourage  clients  to  make  suitable  transition  arrangements as soon as possible.

Chuyên gia đánh giá NQA và các văn phòng toàn cầu sẽ khuyến khích khách hàng sắp xếp thực hiện chuyển đổi sớm nhất có thể.

· At the point  of  scheduling  a  transition  audit,  clients  will  be  informed  of  the  audit  duration.  This will  be 

calculated according to ASR 38, whilst taking into consideration the minimum 1 day additional time and the unique organisational characteristics. 

Tại thời điểm lập lịch đánh giá chuyển đổi, khách hàng sẽ được thông báo về thời gian đánh giá. Điều này sẽ được tính theo ASR 38, trong khi xem xét thời gian bổ sung tối thiểu 1 ngày và các đặc điểm tổ chức duy nhất.

· There  are  a  number  of  documents  available  to  assist  clients  in  understanding  the  major  differences 

between ISO 22000:2005 and ISO 22000:2018, these include: 

Có một số tài liệu có sẵn để hỗ trợ khách hàng hiểu được sự khác biệt chính giữa ISO 22000:2005 và ISO 22000: 2018, bao gồm:

o The NQA Website 

o ISO 22000:2018 webinars

 o ISO 22000:2005 to ISO 22000:2018 Gap Guide 

o ISO 22000:2018 Timeline 

o 22000 transition TR006 

 

5.2 CLIENT TRANSITION READINESS/ CHUYỂN ĐỔI KHÁCH HÀNG CÓ SẴN

 

Existing ISO 22000:2005 clients; must review their existing arrangements to confirm suitable coverage of the 22000 standard is in place prior to the transition assessment visit. 

Khách hàng ISO 22000:2005 hiện có; cần phải xem xét các tình trạng hiện nay của họ để xác nhận mức độ bao phủ tiêu chuẩn 22000 mới trước cuộc đánh giá chuyển đổi.

The NQA ISO 22000: 2018 Gap Analysis Document is a mandatory part of the transition process.

 Form NQA ISO 22000:2018 là một phần bắt buộc của quá trình chuyển đổi

5.3 NEW CLIENTS/ KHÁCH HÀNG MỚI

 

Clients with no previously certificated ISO 22000:2005 system will go through the normal process for initial application. 

Các khách hàng không có hệ thống ISO 22000: 2005 được tiến hành quy trình chứng nhận như bình thường. 

5.4 PRE-ASSESSMENTS/ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ

 

During the implementation of the new standard, NQA can provide preliminary evaluations of an organisations level of conformity.  This  activity  has  no  bearing  on  formal  certification  transition  process  (i.e. neither towards  audit time, nor determination of conformance). 

Trong quá trình thực hiện tiêu chuẩn mới, khách hàng có thể mời NQA đánh giá sơ bộ về mức độ phù hợp. Hoạt động này không ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi chứng nhận chính thức (tức là không ảnh hưởng thời gian đánh giá, cũng như không ảnh hưởng tới quyết định về sự phù hợp).

 

6. COMPETENCE REQUIREMENTS / CÁC YÊU CẦU CẠNH TRANH

 

NQA require all persons with a technical role in the delivery of FSMS certification, to complete the transition training and pass the associated examinations. 

NQA yêu cầu tất cả những người có vai trò kỹ thuật trong việc cung cấp chứng nhận FSMS, để hoàn thành khóa đào tạo chuyển đổi và vượt qua các kỳ thi liên quan.

 

All auditors must have completed the auditor competency steps and be qualified by NQA prior to conducting any audit for NQA against ISO 22000:2018. 

Tất cả các chuyên gia đánh giá phải hoàn thành các bước nâng cấp năng lực và được NQA xác nhận đủ điều kiện trước khi tiến hành bất kỳ cuộc đánh giá cho NQA theo ISO 22000:2018.

 

Having satisfied the designated competence criteria for a Client Executive, all persons undertaking application 

reviews and making certification decisions must have successfully completed the examinations in respect to ISO 

22000 and the NQA Transition Policy prior to becoming operational in respect to ISO 22000. 

Khi đã đáp ứng các tiêu chí về năng lực được chỉ định, tất cả những người thực hiện xem xét yêu cầu và đưa ra quyết định chứng nhận phải hoàn thành kỳ thi đối với ISO 22000 và Chính sách chuyển đổi của NQA trước khi đi vào hoạt động đối với ISO 22000.

 

The competency and transition process includes: 

Quá trình năng cấp năng lực và chuyển đổi bao gồm:

 

· Meeting  the  competence  criteria  for  auditing  FSMS in  accordance  to  NQA  Procedure  WP  14  (Status  of 

Provisional Auditor, Auditor or Lead Auditor). AUDITORS ONLY. 

Đáp ứng các tiêu chí về năng lực để đánh giá FSMS theo Quy trình NQA WP 14. Chỉ áp dụng cho chuyên gia đánh giá.

· Participation in applicable technical webinars/ presentations. 

Tham gia hội thảo / thuyết trình kỹ thuật.

· Attendance at the formal training seminars. 

Tham dự các hội thảo đào tạo chính thức.

· Successful completion of a two part examination  is required  in  order to  meet competence requirements. 

Part  A  assesses  understanding  of  ISO  22000:2018  and  requires  an  80%  pass  mark.  Part B assesses the 

NQA transition policy requirements and also requires 80% pass mark.

Hoàn thành kỳ thi hai phần là cần thiết để đáp ứng yêu cầu về năng lực.

Phần A đánh giá sự hiểu biết về ISO 22000:2018 và yêu cầu điểm vượt qua 80%. Phần B đánh giá các yêu cầu chính sách chuyển đổi của NQA và cũng yêu cầu vượt qua 80% 

· External evidence of transition training related to ISO 22000:2018 may allow auditors and decision makers 

to take the Part B examination only.

Bằng chứng bên ngoài về đào tạo chuyển đổi liên quan đến ISO 22000:2018 có thể cho phép chuyên gia đánh giá và người ra quyết định chỉ thi phần B

  

7. TRANSITION AUDITS/ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI

7.1 PRIOR TO A TRANSITION AUDIT/TRƯỚC KHI ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI

 

NQA will contact the client approximately 30 days prior to the audit (by confirmation/reminder letter) and ensure that the client is ready for the transition activity. Prior to the commencement of the transition audit, organisations shall have completed - The NQA Client Gap Analysis Document. 

 

Organisations that cannot confirm preparedness shall be encouraged to inform NQA as soon as possible to discuss further actions. 

NQA sẽ liên hệ với khách hàng khoảng 30 ngày trước cuộc đánh giá (bằng thư xác nhận / thư nhắc) và đảm bảo rằng khách hàng đã sẵn sàng cho hoạt động chuyển đổi. Trước khi bắt đầu đánh giá chuyển đổi, các tổ chức phải hoàn thành – Form chuyển đổi gap analysis

 

Các tổ chức không thể xác nhận sự sẵn sàng sẽ được khuyến khích thông báo cho NQA càng sớm càng tốt để thảo luận hành động

7.2 PRIOR TO A SCHEDULED NON-TRANSITION AUDIT / TRƯỚC KHI ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ KHÔNG CHUYỀN ĐỔI

 

NQA will contact the client approximately 30 days prior to the audit and ensure that the client understands that 

the audit will NOT be a transition event. 

 NQA sẽ liên hệ với khách hàng khoảng 30 ngày trước khi đánh giá và đảm bảo rằng khách hàng hiểu rằng đánh giá sẽ KHÔNG phải là một sự kiện chuyển đổi.

If they want to transition at the audit, please inform NQA as soon as possible – do not wait until the NQA 

Reminder arrives, as the duration of the audit will need to be revised. 

Nếu họ muốn chuyển đổi tại cuộc đánh giá, vui lòng thông báo cho NQA càng sớm càng tốt - đừng đợi cho đến khi thông báo của NQA đến, vì thời lượng của cuộc đánh giá sẽ cần phải được sửa đổi.

7.3 AUDITS PRIOR TO THE ACCREDITATION OF NQA TO ISO 22000:2018/ĐÁNH GIÁ TRƯỚC THỜI ĐIỂM NQA ĐƯỢC CÔNG NHẬN CHO ISO 22000:2018

ISO 22000:2018 audits may not be conducted prior to NQA achieving the associated accreditation.  

Các cuộc đánh giá ISO 22000:2018 không được phép tiến hành trước khi NQA đạt được công nhận đánh giá.

 7.4 UNSUCCESSFUL TRANSITION AUDITS/CUỘC ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI THẤT BẠI:

 

Whilst  NQA  makes every  effort  to  inform  clients  and  verify  the  preparedness  of clients  prior to  their  audit  taking place, there may  be circumstances where an auditor attends a transition visit where the client does not meet the criteria of ISO 22000:2018 by a significant margin (where a re-visit would normally be required). 

NQA sẽ nỗ lực thông báo và xác nhận xem khách hàng đã sẵn sàng để thực hiện đánh giá hay chưa để tránh việc có các cuộc đánh giá chuyển đổi không đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000:2018 (đối với trường hợp này thường sẽ tổ chức một cuộc đánh giá lại)

 

The auditor will use best judgement as to the way to proceed and has two primary courses of action; 

Chuyên gia đánh giá sẽ đưa ra quyết định để tiếp tục như sau:

· Option 1 - Raise major findings against ISO 22000:2018 and require the client to be subject to a re-visit.

Lựa chọn 1:  đưa ra các điểm không phù hợp nặng theo ISO 22000:2018 và yêu cầu khách hàng phải đánh giá lại

·Option 2 - Undertake the audit against ISO 22000:2005 and utilize the time provided for transition to undertake a pre-assessment for the client against ISO 22000:2018. 

Lựa chọn 2: Thực hiện đánh giá theo ISO 22000:2005 và sử dụng thời gian chuyển đổi để thực hiện đánh giá sơ bộ cho khách hàng theo ISO 22000:2018.

o The  auditor  shall  not  leave  the  client  location  earlier  and  cancel  the  additional duration for transition. 

Chuyên gia đánh giá không nên rời khách hàng sớm và huỷ bỏ thời gian đánh giá bổ sung cho chuyển đổi.

oThe auditor shall contact the NQA Office for the audit type to be changed on EQM and the report  shall be submitted as ISO 22000:2005.  

Chuyên gia đánh giá phải liên hệ với văn phòng NQA về loại hình đánh giá được thay đổi trên EQM và báo cáo phải được trình duyệt theo ISO 22000:2005.

 

Option 2 above is only available given sufficient time will be available for the client to receive a further transition 

audit and this does not conflict with any regulatory ruling restricting audits of ISO 22000:2005. 

Lựa chọn 2 ở trên chỉ khả dụng khi có đủ thời gian để khách hàng thực hiện được một cuộc đánh giá chuyển đổi tiếp theo và điều này không mâu thuẫn với bất kỳ yêu cầu chế định nào theo quy định của ISO 22000: 2005. 

7.5 AUDIT REPORT PACKAGE 

7.5. HỒ SƠ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

 

A Transition audit output package will consist of: 

Đầu ra của một cuộc đánh giá chuyển đổi bao gồm:

· Process based assessment report with references applicable to the NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis 

Document. 

Báo cáo đánh giá tiếp cận theo quá trình tham chiếu tới các tài liệu áp dụng đã đề cập trong ISO 22000:2018 Gap Analysis.

 · An NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis Document with relevant sections completed by client and auditor. 

Tài liệu NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis với các phần có liên quan được hoàn thành bởi khách hàng và chuyên gia đánh giá.

Auditors are required to review the NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis Document and indicate using the Yes/No field, that each area has been reviewed and is compliant/non-compliant. The comments box is to be used to add further evidence as required (e.g. document reference of sampled information, or additional detail as to why a specific area does not comply with requirements). Detailed evidence should be completed into the audit report.

Chuyên gia đánh giá được yêu cầu xem xét lại NQA ISO 22000:2018 Gap Analysis và xác nhận vào cột Yes/No và đưa ra nhận xét phàn nàn/ không phàn nàn. Phần nhận xét được sử dụng để thêm các bằng chứng bổ sung được yêu cầu (ví dụ như: tài liệu tham chiếu, thông tin được lấy mẫu, hoặc chi tiết bổ sung về lý do tại sao một lĩnh vực cụ thể không tuân thủ các yêu cầu). Bằng chứng chi tiết sẽ được đề cập trong báo cáo đánh giá.

7.6 REPORT CONTENT/ NỘI DUNG BÁO CÁO:

 The audit report and GAP Analysis TR006 shall contain sufficient information for the Decision Maker to establishthat the system has been reviewed in its entirety. Information shall be client specific and detail documentation reviewed, personnel spoken to and areas of both conformity and non-conformity. 

Báo cáo đánh giá và GAP Analysis TR006 sẽ chứa đủ thông tin cho Người ra quyết định thấy được toàn bộ hệ thống đã được xem xét. Thông tin sẽ phải cụ thể cho từng khách hàng, và cụ thể tài liệu nào được xem, nhân sự nào được nói đến cho cả sự phù hợp và không phù hợp.

 

Referenced documentation is available on EQM.

Tài liệu viện dẫn luôn sẵn có trên EQM

 7.7 NON-CONFORMANCE MANAGEMENT / KIỂM SOÁT SỰ KHÔNG PHÙ HỢP

· Non-conformances raised during a transition audit will be written against ISO 22000:2018. 

· Corrective action response requirements will remain the same as existing procedures. 

· Sự không phù hợp được nêu ra trong quá trình đánh giá chuyển đổi sẽ được viết theo ISO 22000:2018.

• Yêu cầu phản hồi hành động khắc phục sẽ vẫn giống như các thủ tục hiện có.

 7.8 MULTI-SITES/ NHIỀU ĐỊA ĐIỂM

For clients that are registered with a multisite certification the transition approach will be similar, however due to 

the potential for additional complexity the process will be coordinated differently. 

Đối với các khách hàng đã được đăng ký chứng nhận nhiều địa điểm, cách tiếp cận chuyển đổi sẽ tương tự, tuy nhiên do khả năng phức tạp thêm, quy trình sẽ được phối hợp khác nhau.

 

The  transition  process  for  multisite  organisations  will  be managed  by  the  assigned  NQA  Client  Executive/Key Account Manager (or International equivalent).   

Quá trình chuyển đổi cho các tổ chức nhiều địa điểm sẽ được quản lý bởi giám đốc quản lý khách hàng NQA / Account Manager (hoặc tương đương ở các văn phòng quốc tế).

 

As per ISO 22003: 2013 requirements, sampling is only permitted for specific sectors (farming, catering,distribution and transport and storage organisations), and only if they have more than 20 sites operating similar processes. For 

all other cases, sampling is not permitted, and the transition must be completed by performing an audit at each of 

the sites of the organization.

Theo yêu cầu của ISO 22003:2013, việc lấy mẫu chỉ được phép đối với các lĩnh vực cụ thể (tổ chức trồng trọt, suất ăn, phân phối và vận chuyển và lưu trữ) và chỉ khi họ có hơn 20 địa điểm vận hành các quy trình tương tự. Đối với tất cả các trường hợp khác, không được phép lấy mẫu và quá trình chuyển đổi phải được hoàn thành bằng cách thực hiện đánh giá tại mọi địa điểm của tổ chức 

 

The  transition  audit  duration  for  an  individual  site,  at  which  sampling  is  permitted,  shall  be that of a stand ard surveillance audit to that site as per the current multisite schedule. 

Trong quá trình đánh giá chuyển đổi cho một địa điểm riêng biệt, tại đó cho phép lấy mẫu, sẽ là thời gian đánh giá giám sát tiêu chuẩn đến địa điểm đó theo Chương trình đánh giá nhiều địa điểm hiện tại.

For sectors such as food manufacturing, production of food packaging materials, feed and animal food production, provision of services related to the safe production of food and manufacturing of food processing equipment and vending machines, all sites shall be audited, therefore the transition audit duration will be calculated individually considering the reduction per site and adding a day for transition.  

Đối với các ngành như sản xuất thực phẩm, sản xuất vật liệu đóng gói thực phẩm, thức ăn và sản xuất thức ăn chăn nuôi, cung cấp các dịch vụ liên quan đến sản xuất thực phẩm an toàn và sản xuất thiết bị chế biến thực phẩm và máy bán hàng tự động, tất cả các địa điểm sẽ được đánh giá, do đó thời gian đánh giá chuyển đổi sẽ được tính riêng xem xét việc giảm trên mỗi địa điểm và thêm một ngày để chuyển đổi.

The transition shall only be processed once all required audits have been satisfactorily completed. 

Việc chuyển đổi sẽ chỉ được xử lý khi tất cả các yêu cầu đánh giá được hoàn thành một cách thỏa đáng.

 During  the  transition  audit  of  a  multisite  client,  the  assessor  should  ensure  that  changes  to  the  client’s 

management  system  to  address  the  new  requirements  of  the  ISO  22000:2018  standard  have  taken  the  site locations into  account. 

Trong quá trình đánh giá chuyển đổi cho khách hàng nhiều địa điểm, người đánh giá cần đảm bảo rằng các thay đổi đối trong hệ thống quản lý của khách hàng nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của tiêu chuẩn ISO 22000: 2018 đã tính đến các địa điểm

This shall include ensuring that:/ Điều này sẽ bao gồm đảm bảo rằng:

· The processes for determining internal and external issues and the needs and expectations of interested 

parties have considered and taken into account issues and parties relevant to the site locations. 

Các quá trình xác định các vấn đề bên trong và bên ngoài cũng như nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm đã xem xét và tính đến các vấn đề tài chính và các bên liên quan đến các địa điểm.

· The determination of risks and opportunities has considered and taken into account risks and opportunities relevant to site locations. 

Việc xác định rủi ro và cơ hội đã xem xét và tính đến rủi ro và cơ hội liên quan đến các địa điểm

· Planning for any new operational controls have considered and taken into account site-based activities. 

Lập kế hoạch cho bất kỳ kiểm soát hoạt động mới nào cần được xem xét và dựa vào hoạt động các địa điểm.

· Any  new  or  amended  monitoring,  measurement,  analysis  and  evaluation  processes,  such  as  those 

necessary  for  evaluating  the performance  and  effectiveness of the  management  system,  have taken  site- 

based activities into account. 

Bất kỳ quy trình giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá mới hoặc sửa đổi nào, chẳng hạn như các quy trình cần thiết để đánh giá kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống quản lý, đều đã tính đến các hoạt động dựa trên hoạt động các địa điểm

· The planning processes for internal auditing have taken the extent to which sites need to be subjected to 

internal  audit  into  account  and  that  the  internal  audit  process  can  demonstrate  that  the  changes  made 

extend to the site locations and are effective. 

Các quá trình lập kế hoạch cho đánh giá nội bộ đã đưa ra mức độ mà các địa điểm cần phải được đánh giá nội bộ và quá trình đánh giá nội bộ có thể chứng minh rằng các thay đổi được thực hiện mở rộng đến các địa điểm và có hiệu lực.

 

During the review of a multisite client transition audit report the Client Executive shall ensure that the assessor hassatisfactorily addressed the above.  

Trong quá trình xem xét báo cáo đánh giá của khách hàng chuyển đổi có nhiều địa điểm, giám đốc phụ trách khách hàng cần phải đảm bảo rằng chuyên gia đánh giá đáp ứng được các vấn đề nói ở trên.


Các tin khác
ISO 9001
Quản lý chất lượng; Phát triển thương...
ISO/IEC 27001
Hệ thống Quản lý An ninh Thông tin

ISO 22000
Hệ thống Quản lý An toàn Thực phẩm

TL9000
Hệ thống Quản lý Chất lượng ngành Viễn...
ISO 13485
Hệ thống Quản lý ngành Công nghiệp...
ISO 14000
Hệ thống Quản lý Môi trường

AS 9100
Quản lý Chất lượng ngành Hàng không
OHSAS 18000
HTQL An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp
BS 25999
Hệ thống Quản lý liên tục trong Kinh...
IATF 16949
Hệ thống Quản lý Chất lượng ngành Công...
Xem tất cả

Đăng kí Nhận Email
Thông tin công ty

NQA Việt Nam


Phòng 401, Số 1 Đào Duy Anh,
Tòa nhà Ocean Park, Phương Mai,
Quận Đống Đa, Hà Nội


Tổng đài hỗ trợ khách hàng

+84-24 3622 8852

Email: dhhuyen@nqa.com.vn
             contact@nqa.com.vn